Thứ Ba, 7 tháng 5, 2019

Hướng dẫn đổi mật khẩu tài khoản hosting DIRECTADMIN

Mặc dù hiện tại hosting dã chuyển sang dùng cpanel là hầu hết nhưng nhiều bên vẫn sử dụng directadmin làm quản trị cho hosting. Nhưng việc sử dụng không quen directadmin làm nhiều người chưa biết cách để đổi mật khẩu - cho nên mình sẽ hướng dẫn các bạn phần này.

1. Hướng dẫn đổi mật khẩu tài khoản hosting (user) từ tài khoản admin

Bước 1: Đăng nhập tài khoản Admin Level (quyền cao nhất, dưới tài khoản admin có cấp độ Reseller Level, User Level)

Bước 2: Click Change Passwords

Bước 3: nhập tên tài khoản host cần đổi, nhập mật khẩu

Ở bước này, Bạn cần nhập chính xác tên tài khoản host con, tài khoản đại lý muốn đổi
Username: tên tài khoản host con, tài khoản đại lý muốn đổi mật khẩu.
Enter Password: Nhập mật khẩu
Re-enter Password: Nhập lại mật khẩu một lần nữa


Bước 4: Submit

Hoàn tất thao tác bằng cách click vào nút “Submit”

Thứ Năm, 25 tháng 4, 2019

Cách kiểm tra, quản lý tình trạng dung lượng ổ đĩa trên hosting cpanel?


Tính năng web usage trong cPanel sẽ giúp bạn hiển thị thông tin một cách tổng quan nhất về dung lượng ổ đĩa web mà bạn sử dụng và các thư mục con trên cây thư mục của bạn, nó cũng giúp bạn quản lý dung lượng đĩa một cách tốt nhất vì nó sẽ hiển thị các tập tin và thư mục chiếm bộ nhớ trong ổ đĩa web của bạn.

Để truy cập giao diện Web Usage, các bạn ấn vào Disk Usage trong mục Files


2. Đọc mức sử dụng ổ đĩa 

Giao diện Disk Usage của host cPanel bao gồm một danh sách các thư mục mẹ trên ổ đĩa web của bạn. Mình xin chú thích một số thư mục và nhóm các tập tin hiển thị trong danh sách này:


  • File in home directory: Dung lượng các tập tin ở trong thu mục gốc của bạn.
  • File in hidden subdirectories: Dung lượng các file trong các thư mục ẩn trong thư mục gốc của bạn.
  • logs/ : Thư mục lưu các tập tin log như tập tin lưu thông tin các lỗi khi chạy website, …
  • public_html/ : Thư mục lưu các tập tin chính (tập tin hệ thống trực tiếp cho người dùng truy cập) để vận hành website của bạn.
  • MySQL: Dung lượng của tổng cơ sở dữ liệu(Database) mà bạn đã sử dụng.
GIao diện Disk Usage trong cPanel hosting

Cuối cùng là dòng tổng dung lượng mà bạn đã sử dụng. Điều này giúp bạn có cái nhìn tổng quan về trang web của mình, những gì mình đã sử dụng để cân đối khi tiếp tục sử dụng.

3. Các thông tin khác

Khác với những thông tin phần trên, phần này cho ta biết dung lượng mà các thư mục đã sử dụng bao gồm cả các thư mục con. Các File thường chiếm không gian đĩa nhiều hơn kích thước thực tế của nó. Điều này có thể gây ra sự khác biệt giữa các dữ liệu mà bạn nhìn thấy trong File Manager so với thông tin mà bạn nhìn thấy ở đây.

Bạn có thể tích vào Name hoặc Disk Usage để sắp xếp danh sách hiển thị theo tên hoặc theo dung lượng sử dụng.


Thứ Tư, 17 tháng 4, 2019

Tối ưu database cho blog wordpress?



Khi sử dụng WordPress một thời gian, số lượng comment tăng lên, số lượng spam cũng tăng lên theo con số đó. Bản thân blog này cũng gặp hiện tượng đó, sau khi google đã tìm được cách chữa trị. Khi vào phpMyAdmin thấy table CommentMeta có dung lượng cực cao, có khi cao hơn cả các bài post, vì thế nên cần clear table này. Lưu ý: do việc đặt prefix_ khác nhau, nên có thể bạn phải thay đổi tên table theo prefix của blog của bạn. Trong bài viết này sử dụng mặc định prefix là wp_

1.) Xóa các entry trong table “wp_commentmeta” mà không liên quan tới table "wp_comments"
Đầu tiên chạy lệnh select để xem có đúng các entry này cần xóa không?

 SELECT * FROM wp_commentmeta WHERE comment_id NOT IN ( SELECT comment_id FROM wp_comments )

Sau đó, nếu okie thì chạy lệnh sau:

 DELETE FROM wp_commentmeta WHERE comment_id NOT IN ( SELECT comment_id FROM wp_comments )

2) Xóa các entry liên quan tới plugin Askimet

Tương tự, đầu tiên lựa chọn xem có okie không?

SELECT * FROM wp_commentmeta WHERE meta_key LIKE "%akismet%"
Tiến hành xóa bỏ:

DELETE FROM wp_commentmeta WHERE meta_key LIKE "%akismet%".

Thứ Hai, 8 tháng 4, 2019

Hướng dẫn Theo dõi lỗi 404 và cách chuyển hướng chúng trong WordPress



Nó có thể xảy ra khi bạn thay đổi địa chỉ trang web và bạn không biết phải làm gì với các liên kết cũ trong bài viết. Về vấn đề này trong bài trước có đề cập đến việc sử dụng plugin Velvet Blues Update URLs để cập nhật lại các liên kết cũ khi thay đổi tê miền.

Nhưng điều gì sẽ xảy ra nếu có ai đó vẫn cố truy cập vào trang web thông qua các URL cũ? Trong bài viết này sẽ hướng dẫn bạn cách chuyển hướng các URL cũ tới URL mới. Điều thú vị là bạn không cần phải để ý tới tập tin .htaccess. Redirection là một plugin của wordpress dùng để quản lý các chuyển hướng 301, theo dõi lỗi 404 (không tìm thấy trang) và nhiều lựa chọn khác nữa.

* Đầu tiên bạn cần cài đặt plugin Redirection. Sau khi cài đặt và kích hoạt vào Tools » Redirection

Ở lựa chọn Match dropdown có một vài lựa chọn là URL only, URL and referrer, URL and useragent, URL and login status. Trong hầu hết các trường hợp thường sử dụng URL and referrer. Chủ yếu bởi vì nếu bạn đang nhìn thấy các 404 requests tới một trang nào đó. Đó không phải là do người sử dụng gõ trực tiếp URL này mà có thể do một ai đó đã click vào liên kết này trên một trang khác. Do vậy, bây giờ ai đó click vào liên kết tới URL đã hỏng (hoặc bài viết đã bị di chuyển địa chỉ), nó sẽ tự động chuyển hướng tới địa chỉ mới. Vì vậy nên sử dụng lựa chọn URL and referrer.

Với Action thì bạn luôn phải để Redirect to URL, trừ khi bạn biết bạn đang làm gì thì có thể lựa chọn khác.

Source URL: là địa chỉ URL cũ

Target URL: là địa chỉ URL mới mà các bạn muốn địa chỉ cũ chuyển hướng tới.

Sau khi điền đầy đủ các thông tin, click vào button “add redirection”. Kiểm tra thử URL mới xem nó đã hoạt động chưa.

Plugin này cũng có các tùy chọn để theo dõi lỗi 404. Có một tùy chọn là “Log“. Nội dung của nó là danh sách các truy cập lỗi 404 được tìm thấy. Dựa vào đây bạn có thể biết và giải quyết các lỗi 404 này. Ví dụ, một người nào đó liên kết tới bài viết cũ của bạn mà nó không còn tồn tại, bạn có thể  redirect bài viết này tới một địa chỉ khác. Bạn chỉ cần click vào icon “+” ngay bên phải để lựa chọn redirect ngay tới một URL khác, rất tiện lợi.

Các bản ghi của “Log” này cũng sẽ cho bạn thấy một ai đó đang cố gắng tấn công trang web của bạn. Tôi đã nhận được rất nhiều các 404 inquiries từ các chương trình đang cố gắng tìm ra lỗ hổng với timthumb infection. Hy vọng là họ sẽ không tìm ra được gì.

Plugin này cũng xử lý chuyển hướng đối với modified posts. Nếu bạn sửa đổi URL của một bài viết, plugin này sẽ tự động cài đặt chuyển hướng cho bài viết đó. Đây là một tính năng rất đáng có dành cho các blogger.


Thứ Tư, 27 tháng 2, 2019

Chmod và sticky bits trên Linux?


Chmod hay sticky bits là những chế độ permission đặc biệt đáng chú ý trong VPS Linux, trong đó SUID và GUID thường được disable trong một vài hệ điều hành vì lý do bảo mật.


Ví dụ sau sẽ cho thấy SUID permission được set trên lệnh passwd với chữ cái s. Để thay đổi password, và do passwd được owner bới root nên lệnh passwd phải được thưc thi bởi root, ngoài ra không một user nào có quyền thực thi với lệnh passwd này.
$ which passwd/usr/bin/passwd$ ls -l /usr/bin/passwd-r-s–x–x 1 root root 17700 Jun 25 2004 /usr/bin/passwd
Sticky bit có sử dụng tùy chọn “t” cùng với lệnh chmod để thiết lập. Ngoài ra còn có một cách khác như sau:
$ chmod 777 public$ chmod +t public$ ls -ltotal 4drwxrwxrwt 2 tclark authors 4096 May 15 10:45 public


Thứ Hai, 18 tháng 2, 2019

Tìm hiểu về Cpanel apache_conf_distiller trên VPS Cpanel


Khi thuê VPS thì việc vooc hoặc sửa các file hệ thống là điều khó tránh khỏi, nhất là những bạn đang cài Wordpress. Và nhiều lú bạn cần thay đổi trong file /usr/local/apache/conf/httpd.conf nhưng không thấy có tác dụng mặc dù đã restart lại httpd service?

Đó là vì Cpanel không hỗ trợ chỉnh sửa trực tiếp file cấu hình này. Nếu là người mới sử dụng Cpanel, bạn không thể biết điều này. Do đó khi cần thay đổi trong file httpd.conf hay những thiết lập cho user cụ thể, bạn cần thực hiện nó trong folder /var/cpanel/userdata/USERNAME.

Sau khi update những file này, bạn cần cho Cpanel biết để nó rebuild lại file cấu hình Apache, cách đơn giản nhất là dùng lệnh:
 /scripts/rebuildhttpdconf
Nếu muốn thay đổi trực tiếp file /usr/local/apache/conf/httpd.conf , lúc này là lúc sử dụng Apache Distiller và nó sẽ không thay đổi kể cả khi Apache được recompiled:
/usr/local/cpanel/bin/apache_conf_distiller –update
Sẽ có một vài trường hợp như sau:

* Thực hiện thay đổi file httpd.conf với comment một vài dòng trong Scripts Alias sau đó chạy lệnh

/usr/local/cpanel/bin/apache_conf_distiller –update



/usr/local/cpanel/bin/build_apache_conf

Sau khi kiểm tra thi thấy các comment bị xóa. Liệu có phải distiller tool lưu sự thay đổi này ở một file nào đó khác?

Trả lời:

Trước tiên bạn cần backup file httpd.conf. Backup tất cả các file cấu hình trước khi thay đổi là tối quan trọng.

Thông thường, các cấu hình về ScriptAlias được lưu trong file main.default trong /var/cpanel/templates/apache2 . Nếu thực hiện comment, setting có thể không được đọc từ file đó, thay vì thế các cấu hình sẽ được lấy từ file /var/cpanel/conf/apache/main.
Lúc này ta làm như sau:
cp /usr/local/apache/conf/httpd.conf /root/httpd.conf.bak112233cp /var/cpanel/templates/apache2/main.default /root/main.default.bak112233cp /var/cpanel/conf/apache/main /root/main.bak1112233
Nếu có file /var/cpanel/conf/apache/local , copy luôn cả file này:
cp /var/cpanel/conf/apache/local /root/local.bak112233
Sau đó, bạn có thể tạm thời loại bỏ file /var/cpanel/conf/apache/main chẳng hạn đổi tên nó thành /var/cpanel/conf/apache/main.bak, và chạy lại distill và rebuild command :
/usr/local/cpanel/bin/apache_conf_distiller --update/scripts/rebuildhttpdconf
Cpanel là một công cụ rất mạnh và ổn định, vì thế mọi cấu hình, thay đổi đều cần năm rõ cơ chế hoạt động của nó.

Thứ Ba, 12 tháng 2, 2019

Chi phí thuê máy chủ ảo - giá cả của các nhà cung cấp vps việt nam?



1. Tìm hiểu máy chủ ảo?

Máy chủ ảo là gì? Thực tế máy chủ ảo và máy chủ vps về cơ bản nó chẳng khác nhau gì cả, chỉ là cách gọi khác nhau mà thôi nên mọi người đừng có nhầm lẫn. Mình cũng xin định nghĩa là máy chủ ảo là gì?

Máy chủ ảo ( Virtual Private Server – VPS Server ) là phương pháp phân chia một Server – máy chủ vật lý thành nhiều Server riêng. Mỗi Server là một hệ thống hoàn toàn riêng biệt, chạy hệ điều hành riêng có toàn quyền quản lý và khởi động lại hệ thống.

2. Chi phí thuê máy chủ ảo?

Tùy mỗi nhà cung cấp mà giá cả lại khác nhau đơn cử mình sẽ cung cấp cho bạn một số thông tin của mỗi nhà cung cấp ở việt nam đó là:

* Nhân hòa: 179.000 đ/Tháng và bắt buộc đăng ký 3 tháng trở lên sẽ tổng là 537.000đ với gói cloudvps a
Với thông số cụ thể là:

  • CPU : Intel® Xeon® E5-26XX
  • CORE : 1 Cores
  • SSD : 15GB
  • RAM : 1GB +512MB(*)
  • IP : 01
  • Bandwidth : Unlimited
  • (*)Tặng 512MB RAM khi đăng ký 12 tháng
  • Tặng Positive SSL
  • Miễn Phí Plesk / Directadmin
Pavietnam.vn: Với mức phí gói rẻ nhất là gói 363k với gói 3 tháng- gói Cloud vps #0. Thông số cụ thể là:
  • Intel XEON E5-2600 Serial
  • Core 1 core
  • HDD 25GB [SSD Cloud Storage]
  • RAM 768MB + 1GB Free
  • Bandwidth Unlimited

* Hostingviet.vn: Với mức phí gói rẻ nhất là gói Cloud VPS 1 - thanh toán 3 tháng sẽ là  516k tính ra là 172k/ 1 tháng. Thông số cụ thể là:
  • CPU: 01
  • Ram: 1GB (Không bao gồm Ram Swap)
  • Dung lượng lưu trữ SSD: 15GB
  • Địa chỉ IP tĩnh: 01
  • Tài nguyên RAM,CPU: Không chia sẻ
  • IO: Tối thiểu 600MB/s
  • IOPS: Tối thiểu 50k (Read +Write)
  • Tốc độ mạng: 100Mbps
  • Bandwidth: Không giới hạn
  • Loại ảo hóa: KVM
  • Công nghệ Cloud: OpenStack
  • Tự cài đặt OS từ Image: Có
  • Reboot, restart, Màn hình VNC: có
  • Hệ điều hành: CentOS, Ubuntu
  • Quản trị máy chủ: Miễn phí
  • Uptime: 99,99%
* iNET.vn: Với mức phí gói rẻ nhất là Gói A240k/1 tháng và đăng ký 3 tháng sẽ là 792k. Và cấu hình 

SSD Storage: 20 GB
Băng thông: Không giới hạn
CPU: 1 Core
RAM - DDR4: 1 GB

3. Kết luận:

Trên đây là một số nhà cung cấp VPS lớn tại Việt Nam - bạn có thể thấy rằng với mức phí khá sêm sêm nhau của các nhà cung cấp thì bạn có thể đã sử dụng và có được nền tảng dùng VPS rất oke. Bản thân mình sử dụng thấy rằng việc dùng vps của iNET tuy hơi cao nhưng bù lại chạy ổn định nhất và cấu hình cũng tốt nhất. 

Nếu bạn cần có thể đăng ký dùng thử ở các nhà cung cấp để test thử xem dịch vụ bên nào dùng oke để có thể sử dụng.